Content Top

Tác giảThông điệp
Mem
avatar
Thông Tin number2
Giới tính : Nam
Posts : 91
Thanked : 10
$ : 261
Hiện đang:

17.05.10 12:58

Chủ đề : Tiếng Lóng Tiếng Anh (Sưu Tầm Vui)
--------------------------------------------------


Freeze my ass off: lạnh cóng đít
ví dụ:It's so cold, I am freezing my ass off. Trời lạnh quá, tôi đang lạnh cóng cả đít lại.

Balut:[/b] trứng vịt lộn. Từ tiếng Tagalog (một thổ ngữ chính ở Phi Luật Tân). Ở Mỹ những vùng đông dân Phi, người Mỹ đều hiểu/biết đến balut.


[b]All skin and bone
:Chỉ có da và xương. Gầy da bọc xương.


All bark and no bite
: Chỉ sủa và (mà) không cắn. Chó sủa là chó không cắn.


Dinkidau:Khùng, điên, mát. Chữ này thường nghe từ những người Mỹ đã tham chiến ở Việt Nam. Nó bắt nguồn từ chữ "điên cái đầu".


Squid: tiếng lóng để chỉ hải quân bở vì họ hay mặc đồ trắng và mập như con mực. Có nghĩa xấu. Thông dụng ở Mỹ.

Big wig: người quan trọng. Ngày xưa (như thời vua Luis) chỉ có nhà giầu hoặc trong chính quyền mới có thể mua nổi tóc giả.


Brass / Big Brass: trong trong quân đội để chỉ các sĩ quan cao cấp. Ngoài quân đội thì nghĩa là xếp lớn.


One can short of a six pack: tạm dịch: Thiếu một lon beer nữa là đủ một két (6 lon) Ý đen là đã uống nhiều beer rồi. Nhưng ít ai dùng nghĩa đen này cả. Nghĩa bóng là người đần độn, không sáng suốt lắm. ví dụ: He is one can short of a six pack. Nó đờ đẫn lắm (như người say rượu).


(kind of wine) on the rock:. ví dụ: Give me Scotch on the rock. Cho tôì (một ly) rượu Scotch với đá.



Drink like a fish:
Nhậu như cá. Nhậu như hũ chìm.


Looped: tiếng lóng cho say rượu. Tĩnh từ. ví dụ: He was looped by the time I got his house.

Wino: bợm uống. He's a wino. Nó là bợm uống. Chữ bợm nhậu không được sát nghĩa lắm vì wino chỉ uống nhiều chứ không ăn nhiều. Nhậu theo lối người Việt mình là phải có đồ nhắm ngon và bạn bè thân để đấu láo.

:
Drink someone under the table
: Uống khi gục/nằm dưới gầm bàn. Uống tới khi mọi người gục mà mình chưa xỉn. ví dụ :I will drink you under the table. Tôi sẽ nhậu tới khi anh xỉn luôn/thôi.


Siesta: ngủ trưa. Từ tiếng Tây Ban Nha. To have a siesta - đi ngủ trưa. Thông dụng ở Mỹ.


Stir fry: Xào khô hoặc xào ướt.

Pan fry: Chiên mà chỉ láng một ít dầu cho không bị dính chảo, nồi.

Deep fry
:
Chiên ngập trong dầu như chiên bánh phồng tôm.

Bake: Nướng dùng lửa trên và lửa dưới. Thường dùng để nướng khoai, thịt bằm, cà tím.

Broil: Nướng dùng lửa trên(đối với lò nướng) hoặc thẳng trên grill (thiết bảng) với lửa thật lớn. Lối nướng này thường hay dùng cho thịt bò để cho nó bị cháy xém đi, tạo lên một lớp vỏ để thịt không bị khô. Kiểu như dí thanh sắt nướng đỏ vào vết thương cho cầm máu.

Muối biển: sea salt hoặc kosher (từ chữ của Do Thái) salt. Muối Kosher salt này thường là hột to hơn và được dùng trong nhà hàng nhiều hơn. Muối này ướp bò beefsteak rất ngon.

Brown sugar:
đường vàng.

Rock sugar: đường phèn. Thật ra là đuờng trắng như được để cho tinh thể kết lớn hơn.

Xem chữ ký của number2
Về Đầu Trang Go down
Bookmark and Share

Tiếng Lóng Tiếng Anh (Sưu Tầm Vui)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang

Trang 1 trong tổng số 1 trang
Chuyển đến:
Quyền hành của bạn
Bạn không có quyền trả lời bài viết





Bottom Corner


Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create your own blog
PCT